Tính lương tăng ca, làm thêm giờ
Nhập lương và số giờ đã làm để biết công ty phải trả thêm ít nhất bao nhiêu theo Bộ luật Lao động 2019. Dành cho người làm công ăn lương theo tháng hoặc theo ngày, có hợp đồng lao động.
Máy tính
Chi tiết
| Lương tháng 15.600.000 đ ÷ 208 giờ (26 ngày × 8 giờ) | 75.000 đ/giờ |
| Tăng ca ban ngày, ngày thường 10 giờ × 150% | 1.125.000 đ |
| Tổng phải trả thêm, tối thiểu | 1.125.000 đ |
Cách tính tiền tăng ca
- Lương 1 giờ = lương thực trả của tháng ÷ (số ngày làm việc bình thường × số giờ bình thường mỗi ngày). Người hưởng lương ngày: lương ngày ÷ số giờ bình thường của ngày đó.
- Tiền tăng ca = lương 1 giờ × mức phần trăm trong bảng × số giờ tăng ca.
- Làm đêm trong giờ bình thường: được thêm 30% lương 1 giờ, tức nhận tổng cộng 130%, trong đó 100% đã nằm trong lương.
Lương 1 giờ làm tròn đến đồng khi hiển thị, nhưng phép tính dùng số chưa làm tròn. Mỗi dòng tiền được làm tròn đến đồng để bảng cộng khớp; đây là cách làm tròn của trang này, luật không quy định.
Ví dụ: lương 15.600.000 đ, 26 ngày, 8 giờ mỗi ngày. Lương 1 giờ = 15.600.000 đ ÷ 208 giờ = 75.000 đ. Làm thêm 10 giờ ban ngày vào ngày thường: 75.000 đ × 150% × 10 = 1.125.000 đ. Thêm 2 giờ đêm ngày lễ: 75.000 đ × 390% × 2 = 585.000 đ.
Bảng mức tăng ca theo luật
| Thời điểm làm thêm | Ngày thường | Ngày nghỉ hằng tuần | Lễ, Tết, nghỉ có lương |
|---|---|---|---|
| Ban ngày | 150% | 200% | 300% |
| Ban đêm, ban ngày không tăng ca | 200% | 270% | 390% |
| Ban đêm, ban ngày có tăng ca | 210% |
Đây là mức thấp nhất. Công ty có thể trả cao hơn, nếu hợp đồng hoặc nội quy ghi mức cao hơn thì tính theo đó. Tăng ca đêm gồm ba phần cộng lại: mức tăng ca + 30% làm đêm + 20% của lương giờ ban ngày hôm đó. Ví dụ ngày thường có tăng ca ban ngày: 150% + 30% + 20% × 150% = 210%.
- Ban đêm tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau.
- Ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần: làm thêm vào ngày đó tính mức ngày lễ. Làm thêm vào ngày nghỉ bù tính mức ngày nghỉ hằng tuần.
- Người hưởng lương ngày làm vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có lương còn được trả thêm tiền lương của chính ngày đó.
Lương nào được tính
Lương tính tăng ca là tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng hoặc ngày đó. Hãy dùng lương và số ngày của đúng tháng có giờ tăng ca.
Có tính: lương theo công việc, chức danh và phụ cấp lương gắn với công việc hay chức danh (Điều 90). Đừng chỉ nhập lương cơ bản nếu bạn có những khoản này, vì tiền tăng ca sẽ bị tính thấp đi.
Không xét theo tên gọi: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ hay lương KPI chưa chắc được tính hoặc không được tính. Trả lời một phản ánh được Báo Đầu tư đưa tin ngày 03/08/2026, Bộ Nội vụ không đưa ra kết luận chung mà đề nghị đối chiếu tính chất từng khoản. Hãy xem hợp đồng, phụ lục và quy chế lương: khoản đó có gắn với công việc, chức danh, là một phần của tiền lương, hay thực chất là thưởng hoặc hỗ trợ.
Không tính: tiền tăng ca, tiền làm đêm, tiền lương ngày lễ và ngày nghỉ có lương, thưởng theo Điều 104, thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, tiền xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, gửi trẻ, nuôi con nhỏ, hỗ trợ khi có người thân mất, kết hôn, sinh nhật, bệnh nghề nghiệp, và các khoản hỗ trợ khác không gắn với công việc hay chức danh trong hợp đồng.
Tháng có ngày lễ hoặc nghỉ phép: trừ tiền lương của những ngày đó khỏi lương, và chỉ nhập số ngày thực làm. Ví dụ lương 15.600.000 đ, tháng bình thường 26 ngày, có 2 ngày lễ: nhập 14.400.000 đ (15.600.000 đ − 2 × 600.000 đ) và 24 ngày, lương 1 giờ vẫn là 75.000 đ. Nếu nhập nguyên 15.600.000 đ với 24 ngày, kết quả sẽ cao hơn luật.
Giới hạn giờ làm
| Quy định | Tối đa |
|---|---|
| Giờ bình thường mỗi ngày | 8 giờ |
| Giờ bình thường mỗi ngày, nếu quy định theo tuần | 10 giờ |
| Giờ bình thường mỗi tuần | 48 giờ |
| Tăng ca trong một ngày thường, làm đủ giờ theo ngày | 50% giờ bình thường |
| Giờ bình thường cộng tăng ca, nếu quy định theo tuần hoặc làm không trọn thời gian | 12 giờ/ngày |
| Tăng ca trong ngày nghỉ hoặc ngày lễ | 12 giờ/ngày |
| Tăng ca mỗi tháng | 40 giờ |
| Tăng ca mỗi năm | 200 giờ |
| Tăng ca mỗi năm, ngành được phép theo Điều 107 khoản 3 | 300 giờ |
Làm thêm giờ phải có sự đồng ý của người lao động. Riêng các trường hợp đặc biệt ở Điều 108 (lệnh động viên, huy động cho quốc phòng, an ninh; bảo vệ tính mạng, tài sản khi có thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa) thì không áp dụng giới hạn giờ làm thêm của Điều 107 và người lao động không được từ chối. Riêng trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thảm họa, quy định này không áp dụng nếu có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.
Ngành được tăng ca đến 300 giờ một năm gồm dệt may, da giày, điện, điện tử xuất khẩu, chế biến nông lâm diêm thủy sản, sản xuất điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước và một số trường hợp khác. Công ty phải báo bằng văn bản cho cơ quan lao động cấp tỉnh.
Máy tính từ chối giờ bình thường trên 10 giờ một ngày và trên 27 ngày một tháng, vì chia lương cho số giờ nhiều hơn luật cho phép sẽ làm lương giờ và tiền tăng ca thấp hơn thực tế. Mốc 216 giờ một tháng (213 giờ nếu trên 8 giờ một ngày) là cách kiểm tra của trang này để bám sát giới hạn 48 giờ một tuần.
Trường hợp không dùng được máy tính này
- Lương theo sản phẩm: luật tính theo đơn giá sản phẩm, không theo lương giờ (Nghị định 145/2020 Điều 55 khoản 2).
- Lương khoán, lương theo tuần, theo giờ: máy tính này chưa có cách nhập riêng.
- Thuế: trang này không tính thuế thu nhập cá nhân trên khoản tiền này.
- Không có quan hệ lao động: các mức trên chỉ dành cho người lao động. Tuy nhiên, dù hợp đồng mang tên khác như cộng tác viên hay dịch vụ, nếu có việc làm trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động (Điều 13 Bộ luật Lao động).
Căn cứ: Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) Điều 13, 90, 98, 105, 106, 107, 108, 111; Nghị định 145/2020/NĐ-CP Điều 55, 56, 57, 60. Kiểm tra ngày 03/11/2026. Dự án sửa đổi Bộ luật Lao động đang được xem xét, trang này sẽ được kiểm tra lại khi luật mới được thông qua. Kết quả để tham khảo; số tiền thực tế tùy lương, chấm công và thỏa thuận tại công ty.